Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bắc Kạn.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đại số 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thảo
Ngày gửi: 16h:15' 28-03-2013
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thảo
Ngày gửi: 16h:15' 28-03-2013
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/10/2011
Ngày giảng: 04/10/2011 (Dạy bù - buổi chiều)
TIẾT 16: LÀM TRÒN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh có khái niệm về làm tròn số. Biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
2.Kĩ năng
- Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số. Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ + Máy tính bỏ túi
- HS: Bảng nhỏ + Máy tính bỏ túi
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
Sĩ số: Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì của phép chia sau:
a, 8,5 : 3 = ? ; b, 58 : 11 = ? ; c, 18,7 : 6 = ? ; d, 14,2 : 3,33
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu ví dụ
Gv: Vẽ phần trục số lên bảng
1Hs: Lên bảng biểu diễn số thập phân 4,3 và 4,9 trên trục số
Hs: Còn lại cùng thực hiện vào vở ghi
Gv: Xét xem số thập phân 4,3 gần số nguyên nào nhất? Tương tự với số thập phân 4,9
Hs: Nghe Gv dẫn dắt và ghi bài
Gv: Vậy để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên nào?
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ?1/SGK
1Hs: Lên bảng điền
Hs: Còn lại cùng thực hiện cá nhân vào bảng nhỏ
Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và 1 số bài khác
Gv: Chốt: 4,5 có thể nhận 2 giá trị vì 4,5 cách đều cả 2 số 4 và 5 do đó phải có quy ước về làm tròn số để có kết quả duy nhất. Vậy quy ước đó là gì?
Gv: Đưa ví dụ 2 và ví dụ 3 lên bảng phụ
2Hs: Đứng tại chỗ trả lời kết quả và giải thích rõ cách làm
Gv: Chốt và chuyển mục
Hoạt động 2: Quy ước làm tròn số
Gv: Trên cơ sở các ví dụ trên người ta đưa ra 2 quy ước làm tròn số
1Hs: Đọc trường hợp1 trong SGK/36
Gv: Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ
Dùng bút chì vạch 1 nét mờ ngăn phần còn lại và phần bỏ đi
1Hs: Đọc tiếp trường hợp 2 trong SGK/36
Gv: Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ như ví dụ ở trường hợp1
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ?2/SGK
Hs: Làm bài theo nhóm cùng bàn vào bảng nhỏ sau đó đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và 1 số bài khác
1.Ví dụ
*Ví dụ1: Làm tròn các số thập phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
Để làm tròn 1 số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên gần với số đó nhất và viết
4,3 4 ; 4,9 5
Kí hiệu: “” đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ
?1. 5,4 5
5,8 6 ; 4,5 5
*Ví dụ 2: Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn (tròn nghìn)
72900 73000
*Ví dụ 3: Làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)
0,8134 0,813
2.Quy ước làm tròn số
Trường hợp1: SGK/36
Ví dụ:
a, 86,149 86,1 (làm tròn chữ số thập phân thứ nhất)
b, 542 540 (tròn trục)
Trường hợp 2: SGK/36
Ví dụ:
a, 0,0861 0,09 (làm tròn chữ số thập phân thứ 2)
b, 1573 1600 (tròn trăm)
?2. a, 79,3826 79,383
b, 79,3826 79,83
c, 79,3826 79,4
4. Củng cố
Hoạt động 3: Củng cố
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài 73/SGk
2Hs: Lên bảng làm bài (mỗi học sinh làm 3 câu)
Hs: Còn lại làm bài theo nhóm 2 bạn cùng bàn vào bảng nhỏ
Gv: Đọc kết quả của
Ngày giảng: 04/10/2011 (Dạy bù - buổi chiều)
TIẾT 16: LÀM TRÒN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh có khái niệm về làm tròn số. Biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
2.Kĩ năng
- Nắm vững và biết vận dụng các quy ước làm tròn số. Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài
3. Thái độ
- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ + Máy tính bỏ túi
- HS: Bảng nhỏ + Máy tính bỏ túi
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
Sĩ số: Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kì của phép chia sau:
a, 8,5 : 3 = ? ; b, 58 : 11 = ? ; c, 18,7 : 6 = ? ; d, 14,2 : 3,33
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động1: Tìm hiểu ví dụ
Gv: Vẽ phần trục số lên bảng
1Hs: Lên bảng biểu diễn số thập phân 4,3 và 4,9 trên trục số
Hs: Còn lại cùng thực hiện vào vở ghi
Gv: Xét xem số thập phân 4,3 gần số nguyên nào nhất? Tương tự với số thập phân 4,9
Hs: Nghe Gv dẫn dắt và ghi bài
Gv: Vậy để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên nào?
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ?1/SGK
1Hs: Lên bảng điền
Hs: Còn lại cùng thực hiện cá nhân vào bảng nhỏ
Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và 1 số bài khác
Gv: Chốt: 4,5 có thể nhận 2 giá trị vì 4,5 cách đều cả 2 số 4 và 5 do đó phải có quy ước về làm tròn số để có kết quả duy nhất. Vậy quy ước đó là gì?
Gv: Đưa ví dụ 2 và ví dụ 3 lên bảng phụ
2Hs: Đứng tại chỗ trả lời kết quả và giải thích rõ cách làm
Gv: Chốt và chuyển mục
Hoạt động 2: Quy ước làm tròn số
Gv: Trên cơ sở các ví dụ trên người ta đưa ra 2 quy ước làm tròn số
1Hs: Đọc trường hợp1 trong SGK/36
Gv: Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ
Dùng bút chì vạch 1 nét mờ ngăn phần còn lại và phần bỏ đi
1Hs: Đọc tiếp trường hợp 2 trong SGK/36
Gv: Hướng dẫn học sinh thực hiện ví dụ như ví dụ ở trường hợp1
Gv: Đưa ra bảng phụ có ghi sẵn ?2/SGK
Hs: Làm bài theo nhóm cùng bàn vào bảng nhỏ sau đó đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
Gv+Hs: Cùng chữa bài trên bảng và 1 số bài khác
1.Ví dụ
*Ví dụ1: Làm tròn các số thập phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
Để làm tròn 1 số thập phân đến hàng đơn vị ta lấy số nguyên gần với số đó nhất và viết
4,3 4 ; 4,9 5
Kí hiệu: “” đọc là gần bằng hoặc xấp xỉ
?1. 5,4 5
5,8 6 ; 4,5 5
*Ví dụ 2: Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn (tròn nghìn)
72900 73000
*Ví dụ 3: Làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)
0,8134 0,813
2.Quy ước làm tròn số
Trường hợp1: SGK/36
Ví dụ:
a, 86,149 86,1 (làm tròn chữ số thập phân thứ nhất)
b, 542 540 (tròn trục)
Trường hợp 2: SGK/36
Ví dụ:
a, 0,0861 0,09 (làm tròn chữ số thập phân thứ 2)
b, 1573 1600 (tròn trăm)
?2. a, 79,3826 79,383
b, 79,3826 79,83
c, 79,3826 79,4
4. Củng cố
Hoạt động 3: Củng cố
Gv: Yêu cầu học sinh làm bài 73/SGk
2Hs: Lên bảng làm bài (mỗi học sinh làm 3 câu)
Hs: Còn lại làm bài theo nhóm 2 bạn cùng bàn vào bảng nhỏ
Gv: Đọc kết quả của
 






Các ý kiến mới nhất