Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bắc Kạn.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GA Đai so 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tư lam
Người gửi: Trường Thcs Cao Kỳ
Ngày gửi: 21h:40' 16-03-2013
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 11/ 8/12
Ngày dạy : 13/ 8/12
 CHƯƠNG I; PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1 §1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I/ MỤC TIÊU :
- HS nắm vững qui tắc nhân đơn thức với đa thức theo công thức A. (B+C) = AB + AC , trong đó A, B, C là các đơn thức.
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức không quá ba hạng tử và không có quá hai biến.
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng.
- HS : Ôn tập các khái niệm đơn thức, đa thức, phép nhân hai đơn thức ở lớp 7.
- Phương phapù : Qui nạp, đàm thoại
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :

NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ (5’)









- Tính các tích sau:

a) (-2x3) (x2) =-2x3.x2 = -2x5
b) (6xy2x3y)
= 6xy2x3y = 2x4y3

- GV hỏi :
@ Thế nào là một đơn thức? Cho ví dụ về đơn thức một biến, đơn thức hai biến?

@ Thế nào là một đa thức? Cho ví dụ về đa thức một biến, đa thức hai biến?
- Tính các tích sau:
a) (-2x3)(x2)
b) (6xy2x3y)
- GV chốt lại vấn đề và lưu ý: khi thực hiện phép tính, ta có thể tính nhẩm các kết quả của phần hệ số, các phần biến cùng tên và ghi ngay kết quả đó vào tích cuối cùng
- HS trả lời tại chỗ:
* Đơn thức là một biểu thức đại số trong đó các phép toán trên các biến chỉ là những phép nhân hoặc luỹ thừa không âm. (ví dụ…)
* Đa thức là tổng của các đơn thức. (ví dụ…)
- HS làm tại chỗ, sau đó trình bày lên bảng:
a) (-2x3)(x2)= -2x3.x2 = -2x5
b)(6xy2x3y)=6xy2x3y= 2x4y3
- HS nghe hiểu và ghi nhớ

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài mới (2’)


§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

- Phép nhân đơn thức với đa thức có gì mới lạ, phải thực hiện như thế nà?Để hiểu rõ, ta hãy nghiên cứu bài học hôm nay.
- HS nghe và chuẩn bị tâm thế học bài mới…

- HS ghi vào vở

Hoạt động 3 : Vào bài mới (20’)

1.Qui tắc:

a/ Ví dụ :
5x.(3x2 –4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(-4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x


b/ Qui tắc : (sgk tr4)
A.(B+C) = A.B +A.C
2.Áp dụng:
Ví dụ : Làm tính nhân
(-2x3).(x2 + 5x -
Giải
… = (-2x3).x2+ (-2x3).5x + (-2x3= -2x5-10x4+x3
- Cho HS thực hiện ?1 (nêu yêu cầu như sgk)
- GV theo dõi. Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày


- Cho HS kiểm tra kết quả lẫn nhau
- Từ cách làm, em hãy cho biết qui tắc nhân đơn thức với đa thức?
- GV phát biểu và viết công thức lên bảng
- GV đưa ra ví dụ mới và giải mẫu trên bảng
- GV lưu ý: Khi thực hiện phép nhân các đơn thức với nhau, các đơn thức có hệ số âm được đặt ở trong dấu ngoặc tròn (…)
- HS thực hiện (mỗi em làm bài với ví dụ của mình)
- Một HS lên bảng trình bày
5x.(3x2 –4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(-4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
- Cả lớp nhận xét,HS đổi bài, kiểm tra lẫn nhau
- HS phát biểu
- HS nhắc lại và ghi công thức
- HS tham gia nêu kết quả phép nhân các đơn thức
- HS nghe và ghi nhớ

Hoạt động 4 : Củng cố (15’)

* Thực hiện ?2
6xy3
= 3x3y.6xy3x2).6xy3 + xy.6xy3 = 18x4y4 – 3x3y3 + x2y4
* Thực hiện ?3
S= 5x+3) + (3x+y).2y]
= 8xy + y2 +3y
Với x = 3, y = 2
thì S =
 
Gửi ý kiến