Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bắc Kạn.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Số học 6 - kì I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thảo
Ngày gửi: 16h:10' 28-03-2013
Dung lượng: 845.7 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 03/10/2011
Ngày giảng: 04/10/2011
TIẾT 22: BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5. Biết nhận dạng theo yêu cầu của bài toán.
2. Kĩ năng
- HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để áp dụng vào bài tập và các bài toán mang tính thực tế.
- Rèn luyện tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu.
3. Thái độ
- Chú ý, ham học, tích cực xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ
GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề bài ở SGK và các bài tập củng cố.
HS: Học lý thuyết, làm các bài tập phần luyện tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
Sĩ sốVắng
2. Kiểm tra
HS1: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2.
- Làm bài tập 95/38 SGK.
HS2: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5.
- Làm bài tập 125/18 SBT.
3. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

GV: Treo bảng phụ có ghi sẵn đề bài.
Bài 96/39 Sgk
GV: Yêu cầu HS đọc đề và hoạt động nhóm.
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Gợi ý: Theo dấu hiệu chia hết cho2, cho 5, em hãy xét chữ số tận cùng của số *85 có chia hết cho 2 không? Cho 5 không?
- Gọi đại diện nhóm lên trả lời và trình bày lời giải.
HS: a/ Số *85 có chữ số tận cùng là 5. Nên theo dấu hiệu chia hết cho 2 không có chữ số * nào thỏa mãn.
b/ Số *85 có chữ số tận cùng là 5. Nên: * = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;
Lưu ý * khác 0 để số *85 là số có 3 chữ số.
Bài 97/39 Sgk
GV: Để ghép được số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 2 (cho 5) ta phải làm như thế nào?
HS: Ta ghép các số có 3 chữ số khác nhau sao cho chữ số tận cùng của số đó là 0 hoặc 4 (0 hoặc 5) để được số chia hết cho 2 (cho 5)
Bài 98/30 Sgk
GV: Kẻ khung của đề bài vào bảng phụ.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
HS: Thảo luận nhóm.
Bài 99/39Sgk
GV: Hướng dẫn cách giải, yêu cầu HS lên bảng trình bày bài làm.



Bài 100/39 Sgk
GV: Hướng dẫn HS lý luận và giải từng bước.
HS: Lên bảng trình bày từng bước theo yêu cầu của GV.



Bài 96/39 Sgk
a/ Không có chữ số * nào.
b/ * = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9






Bài 97/39 Sgk
a/ Chia hết cho 2 là :
450; 540; 504
b/ Số chia hết cho 5 là:
450; 540; 405
Bài 98/30 Sgk
Câu a : Đúng.
Câu b : Sai.
Câu c : Đúng.
Câu d : Sai.
Bài 99/39Sgk
Gọi số tự nhiên cần tìm có dạng là:
xx ; x  0
Vì : xx  2
Nên : Chữ số tận cùng có thể là 2; 4; 6; 8
Vì : xx chia cho 5 dư 3
Nên: x = 8
Vậy: Số cần tìm là 88
Bài 100/39 Sgk
Ta có: n = abcd
Vì: n  5 ; và c  {1; 5; 8}
Nên: c = 5
Vì: n là năm ô tô ra đời.
Nên: a = 1 và b = 8.
Vậy: ô tô đầu tiên ra đời năm 1885

4. Củng cố
GV: Nêu lại cách giải các dạng bài đã chữa.
5. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã giải.
- Làm các bài tập ra về nhà.
- Chuẩn bị bài “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”
==============================================================
Ngày soạn: 04/10/2011
Ngày giảng: 05/10/2011
TIẾT 23: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
2. Kĩ năng
- HS biết vận dụng
 
Gửi ý kiến