Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Bắc Kạn.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Số học 6 - Kì II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thảo
Ngày gửi: 16h:10' 28-03-2013
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 30/01/2012
Ngày giảng: 01/02/2012
CHƯƠNG III: PHÂN SỐ
TIẾT 73: MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở bậc tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6.
2. Kĩ năng
- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên.
- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1.
3. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác khi tính toán.
II. CHUẨN BỊ
- SGK, SBT, phấn màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài ? SGK, bài tập củng cố.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp
Sĩ số27. Vắng
2. Kiểm tra
ở bậc tiểu học, các em đã học phân số. Em hãy cho vài ví dụ về phân số?
3. Bài mới
Trong các phân số các em đã cho, tử và mẫu đều là số tự nhiên, mẫu khác 0. Vậy nếu tử và mẫu là số nguyên, ví dụ:  có phải là phân số không? Ta học qua bài: “Phân số”.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

* Hoạt động 1: Khái niệm phân số
GV: Em hãy cho một ví dụ thực tế trong đó phải dùng phân số để biểu thị và ý nghĩa của tử và mẫu mà em đã học ở tiểu học?
HS: Một cái bánh chia làm 4 phần bằng nhau, lấy ra 3 phần, ta nói rằng: “đã lấy  cái bánh”. ta có phân số . ở đây, số 4 là mẫu số chỉ số phần bằng nhau được chia từ cái bánh; số 3 là tử số, chỉ số phần bằng nhau đã lấy đi.
GV: Phân số  có thể coi là thương của phép chia 3 chia cho 4. Như vậy, với việc dùng phân số, có thể ghi được kết quả của phép chia hai số tự nhiên dù số bị chia có chia hết hay không
chia hết cho số chia.
(Lưu ý: Số chia luôn khác 0)
GV: Tương tự: (-3) chia cho 4 thì thương là bao nhiêu?
HS: (-3) chia cho 4 thì thương là .
 là thương của phép chia nào?
HS:  là thương của phép chia (-2) chia (-3).
GV: Khẳng định: ; ;  đều là các phân số. Vậy thế nào là một phân số?
HS: Trả lời như trong SGK.
GV: Từ khái niệm phân số em đã học ở bậc tiểu học với khái niệm phân số em vừa nêu đã được mở rộng như thế nào?
HS: Tử và mẫu của phân số không chỉ là số tự nhiên mà có thể là số nguyên; mẫu khác 0.
GV: Đưa tổng quát ghi sẵn trên bảng phụ cho HS đọc lại.
HS: Đọc tổng quát.
* Hoạt động 2: Ví dụ.
GV: Treo đề bài ghi sẵn bài tập ?1; ?2; ?3. Cho HS nêu yêu cầu của bài tập ?1.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm làm ?2.
HS: Thảo luận nhóm.
GV: Yêu cầu giải thích vì sao các cách viết đó không phải là phân số. Gọi đại diện nhóm lên trả lời.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Gọi HS đứng tại chỗ làm ?3. Dẫn đến nhận xét SGK. Ghi: a = .
1. Khái niệm phân số.



VD:  đơn vị là 3 phần của 4













+ Tổng quát : Ta gọi với a, b Z; b ≠ 0 là 1 phân số, a: tử số ; b: mẫu số






- Chú ý: Mẫu số phải là 1 số nguyên khác 0.









2. Ví dụ.

 ;  ;  ; 

Là những phân số
- Làm ?1.
- Làm ?2.
- Làm ?3


4. Củng cố:(3’) Làm bài 1, 2/5, 6 SGK
5. Hướng dẫn về nhà:(2’)
+ Học thuộc của phân số.
+ Làm bài tập 3, 4, 5/6 SGK. Bài tập 1 đến 8/4 SBT.
+ Đọc phần “Có thể em chưa biết” trang 6 SGK
+ Mỗi em chuẩn bị trước 2 tấm bìa hình chữ nhật bằng nhau. Một tấm
 
Gửi ý kiến